Nông nghiệp 4.0 là xu thế mới, là xu thế của quốc tế với cụ thể là chương trình kiểm soát môi trường không khí bằng Nano của Liên minh Châu Âu (EU). Hiện nông nghiệp 4.0 đang là sự lựa chọn của nhiều quốc gia, với tình hình chúng ta đa dạng sản phẩm, hạ tầng vất chất cũng như công nghệ thông tin còn chậm phát triển so với khu vực, tiếp cận công nghệ các thành phần lao động biên độ còn cao, nên việc tỉnh táo lựa chọn đúng quy mô, ngành hàng yêu cầu áp dụng công nghệ hỗ trợ phát triển là rất quan trọng.

3 lý do thiết bị điều khiển

Giải pháp nông nghiệp thông minh Next Farm

Chúng ta cần có tư duy tiếp cận nền nông nghiệp 4.0 từng bước, từng ngành hàng, hài hòa với cả công nghệ của giai đoạn Nông nghiệp 3.0 (tự động hóa), thậm chí cả công nghệ của nền nông nghiệp 2.0 (cơ giới hóa). Đó là nền sản xuất thông minh, nông nghiệp chính xác, hiệu quả và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tương tự như định hướng phát triển nông nghiệp thông minh, việc tổ chức sản xuất nông nghiệp 4.0 cần xác định rõ các vấn đề sau đây:

– Xác định sản phẩm: thuộc nông nghiệp, chăn nuôi thủy hải sản.

– Điều kiện triển khai dự án cũng như những lợi thế sau khi ứng dụng giải pháp nông nghiệp thông minh.

– Sản phẩm có được ở mức độ sản suất chứ không phải thí nghiệm.

– Quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định là việc sẵn sàng đầu tư cho áp dụng dự án theo mô hình nông nghiệp thông minh, cần một khoảng thời gian nhất định trước khi toàn bộ farm được triển khai toàn bộ.

Trong một nước đang phát triển không thể đòi hỏi toàn bộ diện tích nông nghiệp sử dụng nông nghiệp công nghệ cao, các trang trại cũng vậy.

Tại sao cần phát triển nông nghiệp 4.0 ở các farm tại Việt Nam?

Có nhiều lý do về sự cần thiết phải phát triển nông nghiệp 4.0, đó là:

– Nông nghiệp Việt Nam nói chung và các farm nói riêng chủ yếu phát triển theo số lượng, dựa vào tài nguyên và lao động, chi phí vật tư quá cao (11 triệu tấn phân bón, 600-700 triệu USD thuốc BVTV), sử dụng quá nhiều lao động nên hiệu quả thấp.

– Diện tích đất nông nghiệp trên đầu người chỉ bằng 8,7% so trung bình của thế giới.

– Lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ lệ quá cao và năng suất thấp. Ở  Việt Nam, 1 người làm nông nghiệp chỉ nuôi được 2-2,5 người thì ở các nước phát triển 1 lao động nông nghiệp nuôi được 100-150 người.

– Farm nhỏ lẻ, thiếu quy hoạch, không theo chuỗi do vậy không kiểm soát được chất lượng cũng như không truy xuất được nguồn gốc.

– Cơ sở hạ tầng con hạn chế, đặc biệt giao thông tại các vùng tập trung sản xuất kém, chưa đồng bộ. Giao thông phát triển theo các dự án thương mại lớn và được đầu tư bởi các tập đoàn ngoài nhà nước. Hệ thống thủy lợi thiết kế chủ yếu cho nông nghiệp lúa nước mà chưa thể hỗ trợ cho sản xuất các ngành hàng khác. Thương mại điện tử rất kém phát triển.

Xuất phát từ các tồn tại nêu trên, một cải cách mang tính cách mạng trong nông nghiệp thông minh là hết sức thực tiễn tình hình hiện nay. Tuy nhiên, đáp ứng tiêu chí: Hiệu quả là trên hết.

Tuy vậy, nông nghiệp 4.0 cũng sẽ có mặt trái liên quan đến việc làm, thất nghiệp của bộ phận lớn dân số vừa do tự động hóa, trí tuệ nhân tạo thay thế gần như mọi việc, vừa do hàng triệu người sẽ không thể bắt kịp công nghệ mới. Với 9,32 triệu hộ làm nông, lâm nghiệp và thủy sản , canh tác trên 78 triệu mảnh ruộng nhỏ lẻ, nên việc áp dụng nông nghiệp thông minh là bước đi quan trọng trong góp phần thay đổi cơ cấu phát triển.

Các ngành có tiềm năng tiếp giải pháp nông nghiệp thông minh Next Farm

– Chăn nuôi: Các sản phẩm từ chăn nuôi như các sản phẩm gia súc, gia cầm; các sản phẩm từ thủy hải sản với quy mô công nghiệp. Đây là ngành có rất nhiều tiềm năng vì quy mô không lớn nhưng đem lại năng suất chắc chắn và lớn, dễ dàng ứng dụng giải pháp nông nghiệp thông minh bước đầu, dần làm quen tới theo chuỗi từ sản xuất đến xuất khẩu… Trong thiết bị điều khiển cho thủy sản có thể ứng dụng hệ thống kiểm soát môi trường sensor hỗ trợ phát triển vật nuôi Next Farm

– Sản xuất: Các sản phẩm cây trồng như hoa và quả là những ngành hàng có công nghệ cho tự động hóa khâu sản xuất cây giống, cơ giới hóa cao từ làm đất, trồng, chăm sóc cho đến thu hoạch; công nghệ bảo quản tiên tiến (khí hậu điều khiển, sấy lạnh…). Với hoa cần thêm công nghệ giữ hoa tươi lâu… Cái cần quan tâm nhất với các sản phẩm ngành này là có được thị trường nhanh và nóng, bởi sản phẩm càng đến tay người tiêu dùng cuối cùng càng sớm thì chất lượng sản phẩm càng có giá trị cao.

– Các sản phẩm sản xuất nấm ăn, nấm/cây dược dược liệu: Đây là các ngành hàng có thể sản xuất quy mô công nghiệp với giá trị gia tăng cao trong các hệ thống sản xuất được điều kiển cả về khí hậu và kỹ thuật canh tác, chiếm diện tích quy mô không lớn. Ưu tiên công nghệ chiết tách các hoạt chất mang dược tính cao.

– Nông nghiệp sản xuất lúa gạo, có thể áp dụng các công nghệ đã được kiểm chứng ở nước ngoài như ứng dụng viễn thám trong quản lý sản xuất và sâu bệnh, công cụ quản lý cây trồng trên điện thoại thông minh.

Liên hệ tới hotline: 090 224 3822 để nhận thêm thông tin chi tiết về thiết bị điều khiển cho nông trại của bạn!